nghìn vàng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Rất quý giá, có giá trị lớn: "nghìn vàng" là một thành ngữ dùng để nhấn mạnh sự quý giá, đáng trân trọng vô cùng của một người, một vật hay một điều gì đó, vượt xa giá trị vật chất thông thường.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Lời khuyên chân thành của thầy giáo cũ quý giá tựa nghìn vàng. (Lời khuyên chân thành của người thầy cũ quý giá vô cùng.)
- Trong hoàn cảnh khó khăn ấy, tình bạn giúp đỡ lẫn nhau còn đáng quý hơn nghìn vàng. (Trong hoàn cảnh khó khăn ấy, tình bạn giúp đỡ lẫn nhau còn quý giá hơn rất nhiều.)
- Khoảnh khắc sum họp gia đình đối với tôi là nghìn vàng. (Khoảnh khắc sum họp gia đình đối với tôi là vô cùng quý giá.)
Các cách sử dụng nâng cao
"đáng giá nghìn vàng": cực kỳ đáng giá, có ý nghĩa to lớn.
- Kinh nghiệm rút ra từ thất bại đó là bài học đáng giá nghìn vàng. (Kinh nghiệm rút ra từ thất bại đó là một bài học vô cùng quý giá.)
"quý hơn nghìn vàng": nhấn mạnh sự quý giá vượt trội, không gì sánh bằng.
- Sức khỏe quý hơn nghìn vàng, phải biết giữ gìn. (Sức khỏe là thứ quý giá nhất, phải biết giữ gìn.)
Biến thể và từ gần giống
Vô giá (tính từ): không thể định giá được, cực kỳ quý giá.
- Tình cảm gia đình là thứ vô giá. (Tình cảm gia đình là thứ không thể đong đếm bằng vật chất.)
Quý giá (tính từ): có giá trị cao, đáng trân trọng.
- Anh ấy đã đóng góp những ý kiến quý giá cho dự án. (Anh ấy đã đóng góp những ý kiến rất có giá trị cho dự án.)
Từ đồng nghĩa
- Vô giá: không thể định giá, cực kỳ quý.
- Quý báu: rất đáng quý, có giá trị.
- Trân quý: trân trọng và xem là quý giá.
Thành ngữ liên quan
- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy: thể hiện lòng tôn kính, xem trọng tri thức và người dạy dỗ, tương đồng với việc coi lời dạy là "nghìn vàng".
- Của rẻ là của ôi, của đắt là của dùng: ý nói đồ quý giá (đắt) mới bền, mới đáng dùng, hàm ý đề cao giá trị thực.
- Quí giá lắm.